Được tài trợ:
Tự học tiếng Nhật trình độ N5 - Bài 02


Bài 02: Bảng Trọc âm - Ảo âm - Trường âm - Xúc âm - Ghép âm

Sau khi đã làm quen và học thuộc lòng hai bảng chữ cái Hiragana & Katakana, chúng ta sẽ tiếp tục làm quen và học tiếp các bảng trọc âm, ảo âm, trường âm, xúc âm, ghép âm trong tiếng Nhật.


A. Bảng Trọc âm (dakuon)

Trọc âm là những chữ cái được thêm vào dấu ten ten ( " ) hay maru ( ○ ) vào trên đầu mỗi chữ cái, từ đó cách đọc các chữ cái này cũng khác đi. Bảng trọc âm là những chữ thuộc 4 hàng ka, sa, ta, ha.

- Bảng trọc âm Hiragana.

Bảng Trọc âm (dakuon)

- Bảng trọc âm Katakana.

Bảng Trọc âm (dakuon)

- Học nghe và đọc theo cách phát âm của từng chữ. (Click vào hàng chữ muốn nghe để nghe)
1. が ぎ ぐ げ ご (ga gi gu ge go)
2. ざ じ ず ぜ ぞ (za ji zu ze zo)
3. だ ぢ づ で ど (da ji zu de do)
4. ば び ぶ べ ぼ (ba bi bu be bo)
5. ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ (pa pi pu pe po)


B. Bảng Ảo âm (youon)

Ảo âm là những chữ cái nằm ở cột い (i), được ghép với 3 âm や, ゆ, よ viết nhỏ nằm sau nó, từ đó cách đọc các chữ cái này cũng khác đi.

- Bảng ảo âm Hiragana.

Bảng ảo âm (youon)

- Bảng ảo âm Katakana.

Bảng ảo âm (youon)

- Học nghe và đọc theo cách phát âm của từng chữ. (Click vào hàng chữ muốn nghe để nghe)
01. きゃ きゅ きょ (kya kyu kyo)
02. ぎゃ ぎゅ ぎょ (gya gyu gyo)
03. しゃ しゅ しょ (sya syu syo)
04. じゃ じゅ じょ (ja ju jo)
05. ちゃ ちゅ ちょ (cha chu cho)
06. ぢゃ ぢゅ ぢょ (ja ju jo)
07. にゃ にゅ にょ (nya nyu nyo)
08. ひゃ ひゅ ひょ (hya hyu hyo)
09. びゃ びゅ びょ (bya byu byo)
10. ぴょ ぴゅ ぴょ (pya pyu pyo)
11. みゃ みゅ みょ (mya myu myo)
12. りゃ りゅ りょ (rya ryu ryo)


C. Trường âm

Trường âm có thể hiểu là những âm dài, âm đôi, là các từ có gấp đôi các nguyên âm あ, い, う, え, お. Khi từ có trường âm thì ta sẽ đọc từ đó kéo dài ra hơn bình thường. Từ đó trường âm cũng làm thay đổi nghĩa của từ.

1. Trường âm của cột あ (a): Thêm あ (a) sau nó.

Ví dụ: おかさん (o-kaa-san).

2. Trường âm của cột い (i): Thêm い (i) sau nó.
Ví dụ: おにさん (o-nii-san)

3. Trường âm của cột う (u): Thêm う (u) sau nó.
Ví dụ: くき (kuu-ki)

4. Trường âm của cột え (e): Thêm え (e), hoặc い (i) sau nó.
Ví dụ: あねさん (aneesan), えご (eigo)

5. Trường âm của cột お (o): Thêm う (u), hoặc お (o) sau nó.
Ví dụ: きの (ki-nou), おきい (ooki)

**Với Katakana thì ta thêm gạch ngang (ー) vào sau mỗi nguyên âm あ, い, う, え, お.
Ví dụ: シンガポー (singapō)


D. Xúc âm

Là những trường hợp các chữ cái có thêm chữ っ (tsu) nhỏ nằm kế bên sau nó. Thì phụ âm đầu của chữ tiếp theo sau chữ っ (tsu) nhỏ đó sẽ được nhân đôi lên.

Ví dụ:
- ざっし (zasshi): chữ し (shi) được nhân đôi âm s lên đó.
- がっこう (gakkou)
- ゆっくり (yukkuri)


E. Ghép âm với âm 「ん」, 「い」

1. Ghép âm với âm 「ん」 (n)

- Âm 「ん」 khi đứng một mình nó thì đọc là "um". Nhưng khi ghép với các âm khác thì sẽ được nối theo cách đọc như tiếng Việt của chữ "n".

- Âm 「ん」 ghép được với tất cả chữ cái, trừ 「を」 (wo).

Ví dụ: にほん: nihon.

- Ở đây có 3 âm (ni, ho, n), ta không đọc đơn lẻ từng 3 âm, mà đọc ghép âm "ho" với âm "n" lại là "hon", nên thành ra từ này ta đọc còn có 2 từ (ni hon).

**Lưu ý: Âm ほ (ho) đứng mình nó đọc là "hô", nhưng khi ghép với âm ん thì đọc là "hon" (không đọc là "hôn").

- Tương tự khi ghép với các âm え (e), う (u). Đọc là "en", "un" chứ không đọc là "ên", "ưn".


2. Ghép âm với âm 「い」 (i)

- Tương tự khi các âm khác được ghép với âm 「い」, thì sẽ được đọc như cách nối âm của tiếng Việt.

- Âm 「い」 ghép được với các chữ cái thuộc 2 cột 「あ」 và 「お」.

Ví dụ: こわい: kowai

- Ở đây có 3 âm (ko, wa, i), ta không đọc đơn lẻ từng 3 âm, mà đọc ghép âm "wa" với âm "i" lại là "wai", nên thành ra từ này ta đọc còn có 2 từ (ko wai).

Ví dụ khác: へんたい (hentai)

- Ở đây có 4 âm (he, n, ta, i), ta không đọc đơn lẻ từng 4 âm, mà đọc ghép "he" với "n" lại là "hen", và đọc ghép "ta" với "i" lại là "tai", nên thành ra từ này đọc còn có 2 (hen tai).

[End]
Soạn bởi: CTG blog

Được tài trợ:
NỘI DUNG PHÙ HỢP

Post a Comment

FACEBOOK COMMENTS:

BLOGGER COMMENTS:

 
Top