Được tài trợ:
Tổng hợp các thì trong ngữ pháp tiếng Anh


Bài tổng hợp các thì ngữ pháp trong tiếng Anh, dùng để ôn và học lại nếu có quên ^^

Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì (và một thì tương lai gần), gói gọn trong 3 mốc thời gian: Quá khứ - Hiện tại - Tương lai. Và ở mỗi mốc thời gian lại có 4 loại thì: Đơn - Tiếp diễn - Hoàn thành - Hoàn thành tiếp diễn.

- Đơn: Đúng chuẩn đơn độc lẻ loi, dứt khoát và không liên quan đến thì nào nữa, như quá khứ là quá khứ, hết.
- Tiếp diễn: Nghe là hiểu vẫn còn có thể tiếp diễn nữa, như xem bộ phim chưa biết hết tập chưa.
- Hoàn thành: Đã có, hoàn thành, nhưng chưa hẳn kết thúc, như một kết thúc mở của bộ phim.
- Hoàn thành tiếp diễn: Đã xảy ra và vẫn còn tiếp diễn, hay hậu quả vẫn còn tiếp diễn tiếp. Có vẻ dễ nhầm lẫn với thì Hoàn thành đó, nhưng ở đây biết chắc là còn tiếp diễn.

Trên đó là nói sơ ngắn gọn về cách hiểu của mình để khỏi dễ nhầm lẫn 4 loại thì ở 3 mốc thời gian trên.

Bài tổng hợp ngữ pháp trong tiếng Anh này dành cho người đã có học qua, hay biết sơ về ngữ pháp tiếng Anh sẽ dễ hiểu hơn. Cũng nói sơ qua một chút về S, O, V, to be, Adj, Adv,..

- S (Subject): Chủ ngữ.
- O (Object): Tân ngữ.
- V (Verb): Động từ.
- To be: Động từ am/is/are
- Adj (Adjective): Tính từ.
- Adv (Adverb): Trạng từ (hay phó từ).

- V (infinitive): Động từ nguyên mẫu.
- Past Participle: Động từ cột 3 / Động từ nguyên mẫu thêm ed.
- V-ing: Động từ nguyên mẫu thêm ing.
- V-ed: Động từ nguyên mẫu thêm ed.
- V2: Động từ cột 2.
- V3: Động từ cột 3.


Ví dụ: Tôi mua cái bàn. (Tôi là chủ ngữ, mua là động từ, cái bàn là tân ngữ)



1. Hiện tại đơn (Simple Present)

- Với động từ thường

Khẳng định S + V + O
Phủ định S + do/does + not + V + O
Nghi vấn Do/Does + S + V + O


- Với động từ To be

Khẳng định S + am/is/are + O
Phủ định S + am/is/are + not + O
Nghi vấn Am/Is/Are + S + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại đơn
Every, always, often, usually, rarely, generally, frequently.

- Cách dùng thì Hiện tại đơn
1. Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.
.... Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
2. Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại.
.... Ex: I get up early every morning.
3. Để nói lên khả năng của một người.
.... Ex: Thảo plays game very well.
4. Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lai.
.... Ex:The football match starts at 20 o’clock.



2. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + am/is/are + V-ing + O
Phủ định S + am/is/are + not + V-ing + O
Nghi vấn Am/Is/Are + S + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn
At present, at the moment, now, right now, at, look, listen,..

- Cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn
1. Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.
.... Ex: She is going to shool at the moment.
2. Dùng đề đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.
.... Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
3. Thì này còn diễn tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ Always.
.... Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
4. Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước.
.... Ex: I am flying to Moscow tomorrow.
5. Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”.
.... Ex: She is always coming late.

**Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: To be, see, hear, feel, realize, seem, remmber, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate,..
.... Ex: He wants to go for a cinema at the moment.



3. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

- Công thức

Khẳng định S + have/has + V3/V-ed + O
Phủ định S + have/has + not + V3/V-ed + O
Nghi vấn Have/Has + S + V3/V-ed + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành
Already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before,..

- Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
1. Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.
.... Ex: Hang have worked for this company since 2005.
2. Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả.
.... Ex: I have met him several times.



4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + have/has + been + V-ing + O
Phủ định S + have/has + not + been + V-ing + O
Nghi vấn Have/Has + S + been + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

- Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
1. Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
.... Ex: I have been working for 3 hours.
2. Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.
.... Ex: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.



5. Quá khứ đơn (Simple Past)

- Với động từ thường

Khẳng định S + V2/V-ed + O
Phủ định S + did + not + V2/V-ed + O
Nghi vấn Did + S + V2/V-ed + O?


- Với động từ To be

Khẳng định S + was/were + V-ed + O
Phủ định S + was/were + not + V-ed + O
Nghi vấn Was/Were + S + V-ed + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn
Yesterday, ago, last night, last week, last month, last year, when.

- Cách dùng thì Quá khứ đơn
1. Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
.... Ex: I went to the concert last week. I met him yesterday.



6. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + was/were + V-ing + O
Phủ định S + was/were + not + V-ing + O
Nghi vấn Was/Were + S + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn
1. Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
.... At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
.... At this time + thời gian quá khứ (at this time one weeks ago,..)
.... In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
.... In the past.
2. Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.



7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

- Công thức

Khẳng định S + had + V3 + O
Phủ định S + had + not + V3 + O
Nghi vấn Had + S + V3 + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành
After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,..

- Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành
1. Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
.... Ex: I had gone to school before Thảo came.



8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + had + been + V-ing + O
Phủ định S + had + not + been + V-ing + O
Nghi vấn Had + S + been + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Until then, by the time, prior to that time, before, after.

- Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1. Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
.... Ex: I had been typing for 3 hours before I finshed my work.
2. Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
.... Ex: Thảo had been playing game for 5 hours before 12pm last night.



9. Tương lai đơn (Simple Future)

- Công thức

Khẳng định S + shall/will + V (infinitive) + O
Phủ định S + shall/will + not + V (infinitive) + O
Nghi vấn Shall/Will + S + V (infinitive) + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn
Tomorrow, Next day, next week, next month, next year, in + thời gian,..

- Cách dùng thì Tương lai đơn
1. Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.
.... Ex: Are you going to the Cinema? I will go with you.
2. Nói về một dự đoán không có căn cứ.
.... Ex: I think hewill cometo the party.
3. Khi muốn yêu cầu, đề nghị.
.... Ex: Willyou please bring me a cellphone?




10. Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + shall/will + be + V-ing + O
Phủ định S + shall/will + not + be + V-ing + O
Nghi vấn Shall/Will + S + be + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai tiếp diễn
Next year, next week, next time, in the future, and soon.

- Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn
1. Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
.... Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.
2. Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.
.... Ex: When you come tomorrow, they will be playing football.



11. Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

- Công thức

Khẳng định S + shall/will + have + V3/V-ed + O
Phủ định S + shall/will + not + have + V3/V-ed + O
Nghi vấn Shall/Will + S + have + V3/V-ed + O?

- Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành
By + thời gian tương lai, by the end of + thời gian trong tương lai, by the time, before + thời gian tương lai.

- Cách dùng thì Tương lai hoàn thành
1. Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
.... Ex: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.
2. Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
.... Ex: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.



12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

- Công thức

Khẳng định S + shall/will + have been + V-ing + O
Phủ định S + shall/will + not + have been + V-ing + O
Nghi vấn Shall/Will + S + have been + V-ing + O?


- Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn
For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai.
.... Ex: For 10 years by the end of this year. (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

- Cách dùng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định.
.... Ex: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.



13. Tương lai gần (Be going to)

- Công thức

Khẳng định S + am/is/are + going to + V (infinitive)
Phủ định S + am/is/are + not + going to + V (infinitive)
Nghi vấn Am/Is/Are + S + going to + V (infinitive)?


- Cách dùng thì Tương lai gần
1. Mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định trong tương lai.
.... Ex: I am going to take a Math exam this weekend. (Tớ sẽ có một bài kiểm tra toán cuối tuần này)
2. Dùng was/were going to để mô tả dự định trong quá khứ nhưng không thực hiện được.
.... Ex: We were goingto travel train but then we decided to go by car. (Chúng tôi đã định đi du lịch bằng tàu nhưng rồi lại quyết định đi bằng xe hơi)
3. Dùng để dự đoán, nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra.
.... Ex: Look. It’s cloudy. It’s going to rain. (Nhìn kìa. Trời đầy mây. Trời sẽ mưa đấy.)
4. Diễn tả kế hoach, dự định, quyết định, được đưa ra trước thời điểm người nói đang nói.
.... Ex: Why did you buy a lot of paint? I’m going to repaint my house.

** Lưu ý: Phân biệt Will và Be going to.
- Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.
- Dùng Will để hứa hẹn làm điều gì đó, tình nguyện hoặc sẵn sàng.
- Dùng Will để diễn tả sự việc và sự thật sẽ diễn ra trong tương lai.
- Dùng Will để diễn tả lời hứa, gợi ý, yêu cầu và đề nghị.
- Dùng Will để diễn tả sự mong đợi hoặc hy vọng đối với sự việc tương lai.
- Will không diễn tả một dự định

[End]
Soạn bởi: CTG blog

Được tài trợ:
NỘI DUNG PHÙ HỢP

Post a Comment

FACEBOOK COMMENTS:

BLOGGER COMMENTS:

 
Top